Câu
Maya is worried about her nephew.
//ˈmaɪə ɪz ˈwɝːid əˈbaʊt hɝ ˈnɛfju//
Maya lo lắng về cháu trai của cô ấy.
Câu
He washes his hands again and again.
//hi ˈwɑʃɪz hɪz hændz əˈɡɛn ænd əˈɡɛn//
Anh ấy rửa tay đi rửa tay lại.
Câu
His hands are red and sore.
//hɪz hændz ɑr rɛd ænd sɔr//
Tay anh ấy đỏ và đau rát.
Câu
His parents say it is normal.
//hɪz ˈpɛrənts seɪ ɪt ɪz ˈnɔrməl//
Bố mẹ anh/cô ấy nói đó là bình thường.
Câu
They scold him for washing.
//ðeɪ skoʊld hɪm fər ˈwɑʃɪŋ//
Câu
Maya thinks it may be OCD.
//ˈmaɪə θɪŋks ɪt meɪ bi ˌoʊ siː ˈdiː//
Maya nghĩ đó có thể là OCD.
Câu
She talks to the school counselor.
//ʃi tɔks tə ðə skul ˈkaʊnsələr//
Cô nói chuyện với cô tư vấn học đường.
Câu
The counselor suggests a checkup.
//ðə ˈkaʊnsələr səˈdʒɛsts ə ˈtʃɛkʌp//
Cô tư vấn gợi ý khám sức khỏe.
Câu
Getting help can make him better.
//ˈɡɛtɪŋ hɛlp kæn meɪk hɪm ˈbɛtər//
Nhận trợ giúp có thể giúp anh ấy/cậu ấy tốt hơn.