Phụ đề Tiếng Anh
Bản dịch
The kitchen is where we make and eat our meals.
There is a stove in the kitchen.
Inside the stove there is an oven where you bake things.
You can put a cake into the oven to bake.
On top of the stove are burners. The burners get hot.
You put pots or pans on the burners.
The refrigerator is where we store the food that needs to be kept cold.
We keep milk, eggs, cheese and vegetables in the refrigerator.
At the top of the refrigerator is the freezer.
The freezer keeps things frozen.
We have frozen vegetables, ice cream and ice cubes in the freezer.
We have a toaster in the kitchen. You put the bread in the toaster, and it turns into toast.
We have an electric kettle.
We boil water to make tea in the kettle.
There is a double sink in the kitchen. That is where we wash the dishes.
We turn on the hot tap, and put some dish detergent into the sink to wash the dishes.
Sometimes we put the dishes into the dishwasher, and the dishwasher washes the dishes.
There are other things in the kitchen.
There are utensils like knives, forks and spoons.
There are tea towels and dish clothes.
There are oven mitts and pot holders to take hot things out of the oven.
There are pots to cook and boil things in.
There are pans to fry things.
We have dishes that we eat from.
We have plates for our dinner, and bowls that we can put our soup in.
We drink from cups, or coffee mugs, or glasses.
We keep our juice in a pitcher or a jug.
There is a timer that you can set when you are cooking. The timer buzzes when the food is ready.
We also have a microwave oven in the kitchen.
If we are in a hurry, we cook our food in the microwave.
Nhà bếp là nơi chúng ta nấu và ăn các bữa ăn. Trong bếp có một cái bếp lò. Bên trong bếp lò có một lò nướng để nướng bánh. Bạn có thể cho bánh vào lò nướng để nướng. Trên bếp lò có các bếp đốt. Các bếp đốt nóng lên. Bạn đặt nồi hoặc chảo lên các bếp đốt. Tủ lạnh là nơi chúng ta cất giữ thức ăn cần giữ lạnh. Chúng ta để sữa, trứng, phô mai và rau củ trong tủ lạnh. Ở trên cùng của tủ lạnh là ngăn đá. Ngăn đá giữ cho mọi thứ đông lạnh. Chúng ta có rau đông lạnh, kem và đá viên trong ngăn đá. Chúng ta có một cái máy nướng bánh mì trong bếp. Bạn cho bánh mì vào máy nướng bánh mì, và nó biến thành bánh mì nướng. Chúng ta có một ấm đun nước điện. Chúng ta đun sôi nước để pha trà trong ấm. Có một bồn rửa đôi trong bếp. Đó là nơi chúng ta rửa bát đĩa. Chúng ta bật vòi nước nóng và cho một ít nước rửa chén vào bồn rửa để rửa bát đĩa. Đôi khi chúng ta cho bát đĩa vào máy rửa bát, và máy rửa bát sẽ rửa bát đĩa. Có những thứ khác trong bếp. Có những dụng cụ như dao, nĩa và thìa. Có khăn lau trà và khăn rửa bát. Có găng tay lò nướng và miếng lót nồi để lấy những thứ nóng ra khỏi lò nướng. Có nồi để nấu và đun sôi mọi thứ. Có chảo để chiên mọi thứ. Chúng ta có bát đĩa để ăn. Chúng ta có đĩa cho bữa tối và bát để đựng súp. Chúng ta uống từ cốc, hoặc cốc cà phê, hoặc ly. Chúng ta giữ nước trái cây trong bình hoặc ca. Có một bộ hẹn giờ mà bạn có thể đặt khi nấu ăn. Bộ hẹn giờ sẽ kêu khi thức ăn đã sẵn sàng. Chúng ta cũng có một lò vi sóng trong bếp. Nếu chúng ta đang vội, chúng ta nấu thức ăn trong lò vi sóng.